thiên chúa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chúa Trời, Đấng Tạo Hóa tối cao: Danh từ riêng chỉ vị thần linh tối cao, đấng sáng tạo và cai quản vũ trụ theo niềm tin của một số tôn giáo, đặc biệt là Kitô giáo.
- Tên gọi của Thiên Chúa giáo (Công giáo): Dùng để chỉ tôn giáo thờ phụng Thiên Chúa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người theo đạo Thiên Chúa tin rằng Thiên Chúa đã tạo dựng nên muôn loài. (Người theo đạo Thiên Chúa tin rằng Chúa Trời đã tạo dựng nên muôn loài.)
- Lòng thương xót của Thiên Chúa là vô bờ bến. (Lòng thương xót của Chúa Trời là vô bờ bến.)
- Ông ấy là một tín đồ Thiên Chúa giáo ngoan đạo. (Ông ấy là một tín đồ đạo Thiên Chúa ngoan đạo.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ơn Thiên Chúa": ơn huệ, sự ban phước từ Thiên Chúa.
- Gia đình họ sống trong ơn Thiên Chúa. (Gia đình họ sống trong ơn huệ của Chúa Trời.)
"theo ý Thiên Chúa": theo ý muốn, kế hoạch của Thiên Chúa.
- Mọi sự xảy ra đều theo ý Thiên Chúa. (Mọi việc xảy ra đều theo ý muốn của Chúa Trời.)
Biến thể và từ gần giống
- Thiên Chúa giáo (danh từ): Chỉ tôn giáo thờ phụng Thiên Chúa, thường đồng nghĩa với Công giáo Rôma trong ngữ cảnh Việt Nam.
- Chúa (danh từ): Cách gọi tắt, thân mật hoặc chung chung hơn cho Thiên Chúa.
- Đức Chúa Trời (danh từ): Cách gọi trang trọng, tôn kính khác.
Từ đồng nghĩa
- Chúa Trời: Cách gọi phổ biến, có nghĩa tương đương.
- Đấng Tạo Hóa: Nhấn mạnh vào vai trò sáng tạo.
- Thượng Đế: Cách gọi mang tính chất vũ trụ, phổ quát hơn, thường dùng trong các tôn giáo khác hoặc ngữ cảnh triết học.
Lưu ý sử dụng
- Viết hoa: Từ "Thiên Chúa" thường được viết hoa (chữ cái đầu) như một danh từ riêng để thể hiện sự tôn kính.
- Ngữ cảnh tôn giáo: Từ này chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh tôn giáo (Kitô giáo). Trong các ngữ cảnh khác (như văn học, triết học so sánh), các từ như "Thượng Đế" hoặc "đấng tối cao" có thể được dùng với sắc thái rộng hơn.
- d. (id.). Chúa Trời. Đạo Thiên Chúa*.